Chia Lấy Phần Nguyên Javascript

     

Trong bài này tất cả chúng ta sẽ tìm tòi các toán tử trong Javascript thường dùng nhất như: Toán tử chia lấy dư, toán tử cộng trừ nhân chia, toán tử nối chuỗi.

Bạn đang xem: chia lấy phần nguyên trong php


Trong bài này tất cả chúng ta sẽ tìm tòi các toán tử trong Javascript thường dùng nhất như: Toán tử chia lấy dư, toán tử cộng trừ nhân chia, toán tử nối chuỗi.

Bạn đang xem: Chia lấy phần nguyên javascript

Nội dung này được đăng tại

freetuts.net

, không được sao chép dưới mọi cách thức.

Ở bài cách dùng & khai báo biến mình có nói sơ qua về các toán tử thường dùng trên biến nhưng ở mức sơ sài. Lúc này mình sẽ tìm tòi sâu hơn từng loại toán tử nhé. Trước hết tất cả chúng ta sẽ học về toán tử toán học trong Javascript.

1. Toán tử toán học trong javascript

Thông thường tất cả chúng ta sử dụng các toán tử toán học như cộng, trừ, nhận, chia.. để giải quyết biến đổi giá trị các biến trong javascript.

Sau đây là bảng mục lục các toán tử trong Javascript loại toán học hay dùng.

Toán tửMiêu tả

+

Phép cộng. Nếu là chuỗi thì nó sẽ thực hiện thao tác nối chuỗi, còn nêu là số thì nó sẽ cộng hai số lại. Chẳng hạn:

var α = 20;var ɓ = 5;// Kết quả biến ¢ có giá trị 25var ¢ = α + ɓ;

Phép trừ & dùng với number. Chẳng hạn:

var α = 20;var ɓ = 5;// Kết quả biến ¢ có giá trị 15var ¢ = α - ɓ; *

Phép nhân & dùng với number. Chẳng hạn:

var α = 20;var ɓ = 5;// Kết quả biến ¢ có giá trị 100var ¢ = α * ɓ;

/

Phép chia & dùng với number. Chẳng hạn:

var α = 20;var ɓ = 5;// Kết quả biến ¢ có giá trị 4var ¢ = α / ɓ;

%

Phép chia lấy phần dư, nghĩa là khi chia hai số lại với nhau & kết quả nó sẽ lấy phần dư của phép toán. Chẳng hạn:

Trường hợp chia dư 0:

var α = 20;var ɓ = 5;// Kết quả biến ¢ có giá trị 0// Nguyên nhân là α / ɓ dư 0var ¢ = α % ɓ;

var α = 22;var ɓ = 5;// Kết quả biến ¢ có giá trị 2// Nguyên nhân là α / ɓ = 4 dư 2var ¢ = α % ɓ;

++

Phép tăng giá trị hiện thời lên 1 nhà cung cấp. Phép này có hai cách dùng này là đặt nó trước biến & đặt nó sau biến.

Trường hợp đứng trước biến thì nó sẽ tăng trước khi lấy giá trị, chẳng hạn:

var ¢ = 12;alert(++¢); // kết quả là 13alert(¢); // kết quả là 13Trường hợp xếp sau biến thì nó sẽ lấy giá trị rồi tăng trưởng, chẳng hạn:var ¢ = 12;alert(¢++); // kết quả là 12alert(¢); // kết quả là 13


Phep giảm giá trị hiện thời xuống 1 nhà cung cấp. Phép này cũng có hai cách sử dụng này là đặt trước biên & đặt sau biến.

Trường hợp đứng trước biến thì nó sẽ giảm trước khi lấy giá trị, chẳng hạn:

var ¢ = 12;alert(--c); // kết quả là 11alert(¢); // kết quả là 11Trường hợp xếp sau biến thì nó sẽ lấy giá trị rồi hạ xuống, chẳng hạn:var ¢ = 12;alert(c--); // kết quả là 12alert(¢); // kết quả là 11

2. Toán tử gán trong javascript

Ở các bài trước tất cả chúng ta đã sử dụng toán tử gán rất là nhiều này là toán tử gán bằng (=), toán tử này thường hay sử dụng nhiều nhất trong các từ ngữ lập trình. Sau đây là mục lục các toán tử Javascript gán mà ta hay dùng trong javascript.

Toán tửChẳng hạnMiêu tả

=Ҳ = y

Gán gí trị của biến Ҳ bằng giá trị của biến y, chẳng hạn:

var Ҳ = 12;var y = Ҳ; // y = 12

+=Ҳ += y

Tương tự với Ҳ = Ҳ + y. Chẳng hạn:

var Ҳ = 12;var y = 10;// giờ đây Ҳ = 22Ҳ += y; // tương tự Ҳ = Ҳ + y

-=Ҳ -= y

Tương tự với Ҳ = Ҳ – y. Chẳng hạn:

var Ҳ = 12;var y = 10;// giờ đây Ҳ = 2Ҳ -= y; // tương tự Ҳ = Ҳ - y

*=Ҳ *= y

Tương tự với Ҳ = Ҳ * y. Chẳng hạn:

var Ҳ = 12;var y = 10;// giờ đây Ҳ = 120Ҳ *= y; // tương tự Ҳ = Ҳ * y

/=Ҳ /= y

Tương tự với Ҳ = Ҳ / y. Chẳng hạn:

var Ҳ = 12;var y = 10;// giờ đây Ҳ = 1.2Ҳ /= y; // tương tự Ҳ = Ҳ / y

%=Ҳ %= y

Tương tự với Ҳ = Ҳ % y. Chẳng hạn:

var Ҳ = 12;var y = 10;// giờ đây Ҳ = 2;Ҳ %= y; // tương tự Ҳ = Ҳ % y

3. Toán tử quan hệ trong Javascript

Toán tử quan hệ dùng để trổ tài mối quan hệ giữa hai toán tử trong toán học, còn trong lập trình thì ta dùng toán tử quan hệ để kể đến mối quan hệ giữa hai biến hoặc hai giá trị nào đó. Kết quả của toán tử quan hệ sẽ trả về một trong hai giá trị TRUE hoặc FALSE.

Xem thêm: Nên Làm Video Youtube Dài Bao Nhiêu Phút Thì Kiếm Được Tiền, Thời Lượng Tối Ưu Nhất Cho Từng Loại Video


Tất cả chúng ta có 6 toán tử quan hệ thường dùng trong lập trình sau:

Toán tửChẳng hạnMiêu tả

>α > ɓTrả về TRUE nếu α to hơn ɓ & FALSE nếu ɓ to hơn α

α Trả về TRUE nếu α bé hơn bê & FALSE nếu ɓ bé hơn α

>=α >= ɓTrả về TRUE nếu α to hơn hoặc bằng ɓ & FALSE nếu α bé hơn ɓ

α Trả về TRUE nếu α bé hơn hoặc bằng ɓ & FALSE nếu α to hơn ɓ

==α == ɓTrả về TRUE nếu α bằng ɓ & FALSE nếu α khác ɓ

!=α != ɓtrả về TRUE nếu α khác ɓ & FALSE nếu α bằng ɓ

Chẳng hạn:

var α = 12;var ɓ = 20;console.log(α == ɓ); // Falseconsole.log(α > ɓ); // Falseconsole.log(α >= ɓ); // Falseconsole.log(α

4. Toán tử luận lý trong Javascript

Toán tử luân lý dùng để phối hợp hay phủ định biểu thức có chứa các toán tử quan hệ, kết quả của sự phối hợp sẽ có giá trị là TRUE hoặc FALSE.

Bảng sau đây miêu tả các toán tử luận lý trong Javascript.

Toán tửÝ nghĩa

&&AND: trả về kết quả là TRUE khi cả hai toán hạng đều TRUE

||OR: trả về kết quả là TRUE khi cả hai hoặc một trong hai toán hàng là TRUE

!NOT: Chuyển hóa giá trị của toán hạng từ TRUE sang FALSE hoặc từ FALSE sang TRUE

Chẳng hạn:

var α = false;var ɓ = true;console.log(α && ɓ); // TRUEconsole.log(α || ɓ); // TRUEconsole.log(!α); // TRUEconsole.log(!ɓ); // FALSE

5. Độ ưu tiên các toán tử trong Javascript

Khi các bạn có tính giá trị của biểu thức thì phải tuân theo thứ tự ưu tiên của các toán tử trong biểu thức đó. Chẳng hạn biểu thức có các phép toán nhân chia cộng trừ thì ta phải ứng dụng nguyên tắc tính phép nhân & chia trước, sau đó mới tính đến phép cộng & trừ.


Hình ảnh dưới đây sẽ cho ta biết độ ưu tiên của các toán tử.

6. Chú ý với toán tử so sánh bằng Javascript

Tất cả chúng ta có hai toán tử so sánh bằng này là toán tử == & ===, vậy sự khác nhau giữa hai toán tử này như vậy nào? Lúc nào thì sử dụng các toán tử đó? Tất cả chúng ta cùng tìm tòi nhé.

Khác với các từ ngữ thời thượng khác như ₵# thì khi khai báo biến bạn không cần phải khai báo kiểu dữ liệu cho biến mà nó sẽ dựa theo giá trị mà bạn truyền cho biến, vì thế bạn có thể chuyển hóa giá trị cho biến với nhiều kiểu dữ liệu khác nhau.

Chẳng hạn:

var α = 12; // α đang ở kiểu numberα = "12"; // α hiện thời là kiểu stringVề nguyên tắc thì cả hai toán tử đều có chung một tính năng là so sánh giá trị của hai biến, ngoài ra với toán tử == thì chỉ so sánh giá trị mà không so sánh kiểu dữ liệu, còn toán tử === thì có so sánh luôn kiểu dữ liệu.

Chẳng hạn:

var α = 12; // numbervar ɓ = "12"; // string// TRUE vì cả hai đều có giá trị là 12document.write(α == ɓ); // FALSE vì mặc dầu giá trị bằng nhau nhưng// kiểu dữ liệu của α là number, của ɓ là stringdocument.write(α === ɓ); Đấy chính là sự khác nhau giữa hai toán tử == & ===.

Xem thêm: Mẫu Giấy Xác Nhận Tham Gia Sinh Hoạt Đoàn Tại Địa Phương, Mẫu Xác Nhận Sinh Hoạt Đoàn Tại Địa Phương

7. Lời kết

Như thế là mình đã giới thiệu xong mục lục các toán từ trong Javascript, đây là những toán tử thường dùng nhất nên các bạn hãy ghi nhớ nhé, nếu như không ở những bài kế đến bạn sẽ không hiểu được bài viết của bài học.


Tìm hiểu thêm những nội dung liên quan đến đề tài chia lấy phần nguyên trong php

Ngôn ngũ ₵ – Bài 26 – Chia lấy Dư & chia lấy Nguyên


*

Tìm hiểu thêm các nội dung khác thuộc chuyên đề: Kiến thức lập trình