Tiếng Anh Lớp 9 Unit 7

     
No. Word Pronunciation Type Meaning
{{ $index + 1 }} {{ x.Word }} {{ x.Pronunciation}} {{ x.Wordtypes}} {{ x.meaning }}

II. GRAMMAR:

1. Cách dùng mạo từ “A”

Dùng trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm.

Bạn đang xem: Tiếng anh lớp 9 unit 7

Trước danh từ bắt đầu với “uni”. VD : a university.

Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định. E.g: a lot of, a couple, v.v…

Trước “half” khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn. VD : Note: ½ kg = half a kilo

Dùng trước “half” khi nó đi với một danh từ tạo thành danh từ ghép. VD: E.g: a half-holiday, a half-block, v.v…

Dùng trước các tỉ số 1/n . VD : E.g: a third(1/3), a quarter (1/4)

Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ. VD : two times a day, ten dollars a kilo.

Trước danh từ số ít đếm được trong câu cảm thán. VD : What a lovely girl!

Đặt trước Mr/Mrs/ Miss + Surname với ngụ ý ám chỉ đây là người lạ mà mình không quen biết. VD : a Mr Poster (người đàn ông được gọi là Poster)

2. Cách dùng mạo từ “An”

Trước một danh từ số ít bắt đầu bằng 4 nguyên âm (e, o, a, i)

Trước 2 bán nguyên âm u,y.

Trước các danh từ bắt đầu bằng âm “h” câm. VD: an hour.

Trước các danh từ viết tắt được đọc như nguyên âm. VD : an SOS, an MV.

3. Some / Any

Some được sử dụng cho các danh từ số nhiều đếm được.

VD Some cats, Some oceans

Đôi khi some cũng được dùng cho các danh từ không đếm được: some milk.

Trong câu hỏi và câu phủ định thì dung “any” thay cho “some”.

VD : There wasn’t any milk.

Tuy nhiên, khi chúng ta muốn đề nghị hay yêu cầu một cái gì đó thì sẽ dùng “some” thay thế cho “any”.

VD : Would you like some coffee?

Is there some ham in the fridge, mum? I’m very hungry.

4. Modals in the first conditional sentences.

In the first conditional sentence, we use a simple present tense in the if-clause and will + infinitive in the main clause. This is the standard form. Alternate forms with other auxiliaries are also possible. Note that first conditional forms with modals express ideas such as permission, advice, future possibilities etc.

Read the sentences given below.

Xem thêm: Cách Chỉnh Màn Hình Máy Tính Bị Xoay Ngang, Please Wait

Eg: If you finish your homework, you can watch TV.

If you have a few hours to spare, you may visit the museum.

If I have time, I might make a cake.

If you don’t feel well, you should consult a doctor.

Note: Many words and expressions can be used with a similar meaning to if. Common examples are: imagine (that), suppose (that), supposing (that), providing (that), provided (that), as long as, on condition that etc.

The words imagine, suppose and supposing are used to talk about what might happen.

Eg: Supposing you lost your job, what would you do?

Imagine you won a jackpot!

Provided that, as long as and on condition that are used to make conditions.

Eg: You may take two days off on condition that you work on the weekend.

You can stay with us as long as you share the expenses.

Note : Inversion of type 1:

Câu đảo ngữ loại này được dùng để chỉ thái độ lịch sự khi đưa ra điều kiện của người nói. Nó thường hay được dùng trong các loại văn bản giao dịch thương mại.

E.g:

If anybody should phone me, please tell them I’m busy.

-> Should anybody phone me, please tell them I’m busy.

If you require any further information, do please get in touch with me personally.

Xem thêm: Cha Đẻ Của Chiếc Điều Khiển Từ Xa Phát Minh Năm Nào Và Ở Đâu?

-> Should you require any further information, do please get in touch with me personally.