Trong mô hình dữ liệu quan hệ khóa là gì

     

Nội dung của Bài 10: Cơ sở dữ liệu quan hệ dưới đây, các em sẽ được tìm hiểu về khái niệm mô hình dữ liệu quan hệ và các đặc trưng cơ bản của mô hình này; khái niệm CSDL quan hệ, khóaliên kết giữa các bảng. Mời các em cùng theo dõi nội dung chi tiết của bài học.

Bạn đang xem: Trong mô hình dữ liệu quan hệ khóa là gì

Đang xem: Trong mô hình dữ liệu quan hệ khóa là gì

1. Tóm tắt lý thuyết

1.1.Mô hình dữ liệu

1.2.Mô hình dữ liệu quan hệ

1.3. Cơ sở dữ liệu quan hệ

1.4.Khóavà liên kết giữa các bảng

2. Bài tập minh họa

3. Luyện tập Bài 10 Tin học 12

3.1. Trắc nghiệm

3.2. Bài tập SGK

4. Hỏi đápBài 10 Tin học 12

Mô hình dữ liệu là một tập khái niệm dùng để mô tả cấu trúc dữ liệu, các thao tác dữ liệu, các ràng buộc dữ liệu của một CSDL.

Theo các mức mô tả chi tiết về CSDL, có thể phân chia các mô hình dữ liệu thành hai loại:

Mô hình lôgic(còn gọi là mô hình dữ liệu bậc cao) cho mô tả CSDL ở mức khái niệm và mức khung nhìn, mô tả bản chất lôgic của dữ liệu được lưu trữ; Mô hình vật lí(còn gọi là mô hình dữ liệu bậc thấp) cho mô tả CSDL ở mức vật lí, trả lời cho câu hỏi “Dữ liệu được lưu trữ như thế nào?”.

Có nhiều mô hình dữ liệu bậc cao nhưng ở đây ta chỉ đề cập đến mô hình dữ liệu quan hệ vì cho đến nay đó là mô hình phổ biến nhất trong thực tế xây dựng các ứng dụng CSDL.

1.2. Mô hình dữ liệu quan hệ

Mô hình dữ liệu quan hệ (gọi tắt là mô hình quan hệ) được E. F. Codd đề xuất năm 1970. Trong khoảng ba mươi năm trở lại đây, các hệ CSDL xây dựng theo mô hình quan hệ được dùng rất phổ biến.

Xem thêm: Please Wait - Soạn Bài Thuyết Minh Về Một Danh Lam Thắng Cảnh

Trong mô hình quan hệ:

Về mặt cấu trúc: Dữ liệu được thể hiện trong các bảng. Mỗi bảng bao gồm các hàngcác cột thể hiện thông tin về một chủ thể. Các cột biểu thị các thuộc tính của chủ thể và tên cột thường là tên của thuộc tính. Mỗi hàng biểu thị cho một cá thể, gồm một bộ các giá trị tương ứng với các cột. Về mặt thao tác trên dữ liệu: Có thể cập nhật dữ liệu như thêm, xóahay sửa bản ghi trong một bảng. Các kết quả tìm kiếm thông tin qua truy vấn dữ liệu có được nhờ thực hiện các thao tác trên dữ liệu. Về mặt các ràng buộc dữ liệu:Dữ liệu trong các bảng phải thoả mãn một số ràng buộc. Chẳng hạn, không được có hai bộ nào trong một bảng giống nhau hoàn toàn.


1.3. Cơ sở dữ liệu quan hệ

a. Khái niệm Cơ sở dữ liệu được xây dựng dựa trên mô hình dữ liệu quan hệ gọi là cơ sở dữ liệu quan hệ. Hệ QTCSDL dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ gọi là hệ QTCSDL quan hệ. b.Các đặc trưng của một quan hệ

Một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ có các đặc trưng chính sau:

Mỗi quan hệ có tên để phân biệt với cácquan hệkhác; Cácbộlà duy nhất và không phân biệt thứ tự; Mỗithuộc tínhcó tên phân biệt và không phân biệt thứ tự; Quan hệkhông cóthuộc tính đa trịhayphức hợp.

Thuộc tính đa trị: 1 thuộc tính tương ứng trong nhiều bộ giá trị;

Phức hợp: Một thuộc tính có 2 giá trị.

Lưu ý:

Quan hệ là bảng; Thuộc tính là trường (cột); Bộ là bản ghi (hàng).

1.4.Khóavà liên kết giữa các bảng

a. Khóa Khoá của một bảng là một tập thuộc tính gồm một hay một số thuộc tính của bảng có hai tính chất: Không có hai bộ (khác nhau) trong bảng có giá trị bằng nhau trên khoá. Không có tập con thực sự nào của tập thuộc tính này có tính chất. b. Khóa chính Một bảng có thể có nhiều khóa. Trong các khóacủa một bảng người ta thường chọn (chỉ định) một khóalàm khoá chính (primary key). Trong một hệ QTCSDL quan hệ, khi nhập dữ liệu cho một bảng, giá trị của mọi bộ tại khóa chính không được để trống. Các hệ QTCSDL quan hệ kiểm soát điều đó và đảm bảo sự nhất quán dữ liệu, tránh trường hợp thông tin về một đối tượng xuất hiện hơn một lần sau những cập nhật dữ liệu. Trong mô hình quan hệ, ràng buộc như vậy về dữ liệu còn được gọi là ràng buộc toàn vẹn thực thể (hay gọi ngắn gọn là ràng buộc khóa).


Chú ý:

Mỗi bảng có ít nhất một khóa. Việc xác định khoá phụ thuộc vào quan hệ lôgic của các dữ liệu chứ không phụ thuộc vào giá trị các dữ liệu. Nên chọn khoá chính là khoá có ít thuộc tính nhất. c. Liên kết giữa các bảng

Thực chất sự liên kết giữa các bảng là dựa trên thuộc tính khóa.

Bài tập minh họa

Dạng 1:Mô hình dữ liệu quan hệ

Câu 1

Chỉ ra các điều kiện trong mô hình dữ liệu quan hệ Ql_hoctap

*
*
*
trong mô hình dữ liệu quan hệ khóa là gì 5

Hình 2. Cơ sở dữ liệuquan hệQl_thuvien

Gợi ý trả lời:

Bảng có thuộc tính đa trị Số thẻ Mã số sách Ngày mượn Ngày trả TV_02

TO-012

TN-102

…..

Bảng 1.Bảng có thuộc tính đa trị

Vì giá trị Số thẻ TV_02 có 2 bộ giá trị

Bảng có thuộc tính phức hợp

Số thẻ Mã số sách Ngày mượn trả Ngày mượn Ngày trả …..

Bảng 2.Bảng có thuộc tínhphức hợp

Ngày mượn trả có 2 cột Ngày mượnNgày trả.

Xem thêm: Uống Nước Ngọt Hết Hạn Có Sao Không ? Ảnh Hưởng Gì Tới Sức Khỏe?


3. Luyện tập Bài 10 Tin học 12

Sau khi học xong Bài 10: Cơ sở dữ liệu quan hệ, các em cần nắm vững các nội dung trọn tâm:

Khái niệm mô hình dữ liệu; Khái niệm mô hình dữ liệu quan hệ và các đặt trưng cơ bản của mô hìnhdữ liệu quan hệ; Hai loại mô hình dữ liệu: mô hình lôgic và mô hình vật lí; Khái niệm CSDL quan hệ, khóa, khóa chính và liên kết giữa các bảng.

3.1. Trắc nghiệm

Các em có thể hệ thống lại nội dung kiến thức đã học được thông qua bài kiểm traTrắc nghiệm Tin học 12 Bài 10cực hay có đáp án và lời giải chi tiết.

Câu 1:

Mô hình phổ biến để xây dựng CSDL quan hệ là:

A. Mô hình phân cấp B. Mô hình dữ liệu quan hệ C. Mô hình hướng đối tượng D. Mô hình cơ sỡ quan hệ

Câu 2:

Các khái niệm dùng để mô tả các yếu tố nào sẽ tạo thành mô hình dữ liệu quan hệ?

A. Cấu trúc dữ liệu B. Các ràng buộc dữ liệu C. Các thao tác, phép toán trên dữ liệu D. Tất cả câu trên

Câu 3:

Thao tác trên dữ liệu có thể là:

A. Sửa bản ghi B. Thêm bản ghi C. Xoá bản ghi D. Tất cả đáp án trên

3.2. Bài tập SGK

Bài tập 1 trang 86 SGK Tin học 12

Bài tập 2 trang 86 SGK Tin học 12

Bài tập 3 trang 86 SGK Tin học 12

4. Hỏi đáp Bài 10 Tin học 12

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mụcHỏi đáp, Cộng đồng Tin họcthietkewebshop.vn sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!